duoc-si-tu-van-zalo

Nhận tư vấn ngay !

Chát với dược sĩ Hapulico

Thương hiệu: Việt Nam

Pantogas 40 DHG – Điều trị viêm thực quản trào ngược và loét dạ dày tá tràng (Hộp 2 vỉ x 10 viên)

Số đăng ký: VD-36045-22

Dạng bào chế: Viên nén bao phim tan ở ruột

Quy cách đóng gói: Hộp 2 Vỉ x 10 Viên

Thành phần chính: Pantoprazole 40mg

Nhà sản xuất: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG

Nước sản xuất: Việt Nam

Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam

Thuốc cần kê toa: Có

Mô tả ngắn

Pantogas 40, một sản phẩm từ Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang, chứa Pantoprazole. Đây là một chất ức chế bơm proton (PPI) giúp giảm tiết axit ở dạ dày. Thuốc được dùng để trị viêm thực quản do trào ngược, loại bỏ vi khuẩn Helicobacter pylori ở người bệnh loét dạ dày-tá tràng, và chữa hội chứng Zollinger – Ellison. Sản phẩm cũng hỗ trợ điều trị các vấn đề khác liên quan đến sự tăng tiết axit. Pantogas 40 được sản xuất dưới dạng viên nén bao phim, tan trong ruột, giúp thuốc đạt hiệu quả cao nhất mà không bị phân hủy bởi axit trong dạ dày. Hộp 2 vỉ, mỗi vỉ 10 viên, thuận tiện cho việc sử dụng và điều trị kéo dài.

Lưu ý Không sử dụng cho người bị dị ứng với Pantoprazole hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc. Cần cẩn trọng khi dùng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú. Sản phẩm này chỉ được bán khi có đơn thuốc của bác sĩ. Thông tin trên trang web chỉ mang tính chất tham khảo.

37.000 

Miễn phí vận chuyển với đơn hàng từ 500.000đ
142 Người đang xem sản phẩm này!

Đổi trả trong 30 ngày

Kể từ ngày mua hàng

Miễn phí vận chuyển

Theo chính sách mua hàng

Chính sách đại lý

Áp dụng công nợ cho đại lý

Thành phần

Thông tin về thành phần thuốc như sau:

Hàm lượng | Thành phần — | -40mg | Pantoprazole

Công dụng

Chỉ định

Pantogas 40 được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:

Đối tượng là người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên

  • Được dùng để điều trị viêm thực quản trào ngược.

Đối tượng là người lớn

  • Sử dụng phối hợp cùng hai loại kháng sinh phù hợp nhằm tiêu diệt vi khuẩn Helicobacter pylori ở bệnh nhân bị loét dạ dày.
  • Loét tá tràng.
  • Loét dạ dày.
  • Được dùng trong hội chứng Zollinger – Ellison và các bệnh lý làm tăng bài tiết.

Dược lực học

Mã ATC: A02BC02.

Nhóm dược lý điều trị: Thuốc ức chế bơm proton.

Cơ chế tác dụng

Pantoprazol là một dẫn xuất của benzimidazol, có tác dụng ức chế quá trình bài tiết acid hydroclorid ở dạ dày bằng việc ức chế chọn lọc bơm proton tại các tế bào thành của dạ dày.

Pantoprazol sẽ được chuyển hóa thành dạng hoạt động trong môi trường acid tại tế bào thành dạ dày, từ đó gây ức chế enzym H, K -ATPase, đây là giai đoạn cuối trong quá trình sản sinh ra acid hydroclorid trong dạ dày.

Sự ức chế này phụ thuộc vào liều dùng và diễn ra đồng thời lên cả quá trình bài tiết cơ bản và quá trình sản sinh tăng acid hydroclorid. Ở phần lớn bệnh nhân, các triệu chứng thuyên giảm hoàn toàn trong khoảng 2 tuần. Tương tự các chất ức chế bơm proton và ức chế thụ thể H2 khác, việc điều trị với pantoprazol có thể làm giảm độ acid của dạ dày, và do đó làm tăng nồng độ gastrin một cách thuận nghịch. Pantoprazol có thể ức chế riêng biệt quá trình bài tiết acid hydroclorid bằng cách kích thích các chất khác (như acetylcholin, histamin, gastrin) vì nó gắn kết với enzym ở vị trí xa thụ thể ở tế bào mặt. Tác động này tương tự nhau khi điều trị bằng đường uống hoặc đường tĩnh mạch.

Pantoprazol có thể làm tăng các trị số gastrin lúc đói. Khi sử dụng trong thời gian ngắn, hầu hết các trường hợp, các trị số này sẽ không vượt quá giới hạn trên của mức bình thường. Trong quá trình điều trị dài hạn, nồng độ gastrin tăng gấp đôi ở phần lớn các trường hợp. Tuy nhiên, sự tăng quá mức chỉ xảy ra ở một số trường hợp riêng lẻ. Kết quả quan sát được cho thấy sự tăng nhẹ đến trung bình về số lượng tế bào nội tiết đặc hiệu (ECL) trong dạ dày ở một số ít trường hợp khi điều trị dài hạn (tăng sản u dạng tuyến đơn giản).

Dựa trên những nghiên cứu đã được thực hiện đến nay, việc hình thành các tiền thân carcinoid (tăng sản không điển hình) hoặc carcinoid dạ dày được nhận thấy trong các thử nghiệm ở động vật vẫn chưa được quan sát thấy trên người.

Cần lưu ý rằng không thể loại trừ hoàn toàn được ảnh hưởng của việc điều trị pantoprazol dài hạn quá một năm đối với các thông số nội tiết của tuyến giáp, dựa theo kết quả từ các nghiên cứu trên động vật.

Dược động học

Hấp thu

Pantoprazol được hấp thu nhanh và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương ngay cả sau khi dùng liều uống duy nhất 40 mg. Sau khoảng 2,5 giờ sau khi uống, nồng độ cao nhất trong huyết thanh đạt được là khoảng 2 – 3 mcg/ml và các trị số này không thay đổi sau khi dùng nhiều lần. Sau khi dùng liều duy nhất hoặc lặp lại, dược động học không thay đổi. Dược động học của pantoprazol trong huyết tương là tuyến tính sau khi dùng cả đường uống và đường tiêm tĩnh mạch, trong phạm vi liều từ 10 – 80 mg.

Sinh khả dụng tuyệt đối của viên nén được ghi nhận là khoảng 77%. Việc dùng thuốc cùng với thức ăn không ảnh hưởng đến AUC, nồng độ cao nhất trong huyết thanh và do đó không ảnh hưởng đến sinh khả dụng. Việc dùng đồng thời với thức ăn chỉ làm tăng độ biến thiên về thời gian trễ.

Phân bố

Tỷ lệ pantoprazol liên kết với protein huyết thanh là khoảng 98%. Thể tích phân bố vào khoảng 0,15 l/kg.

Chuyển hóa

Thuốc được chuyển hóa gần như hoàn toàn qua gan. Quá trình chuyển hóa chính là khử methyl bởi CYP2C19 và sau đó liên hợp với sulphat. Đường chuyển hóa khác bao gồm sự oxy hóa bởi CYP3A4.

Thải trừ

Thời gian bán thải cuối cùng là khoảng 1 giờ và độ thanh thải là khoảng 0,1 l/giờ/kg. Một số trường hợp ghi nhận hiện tượng thuốc thải trừ chậm. Do pantoprazol gắn kết chọn lọc với các bơm proton tại các tế bào thành, nửa đời thải trừ của thuốc không tương quan với khả năng kéo dài thêm tác động của thuốc (tác động ức chế bài tiết acid).

Các chất chuyển hóa của pantoprazol được thải trừ chủ yếu qua thận (khoảng 80%), phần còn lại được thải trừ qua phân. Chất chuyển hóa chính trong huyết thanh và nước tiểu là desmethylpantoprazol, chất này sẽ liên hợp với sulphat. Thời gian bán thải của chất chuyển hóa chính (khoảng 1,5 giờ) không dài hơn so với thời gian bán thải của pantoprazol.

Đặc tính ở bệnh nhân/nhóm bệnh nhân đặc biệt

Người chuyển hóa kém

Khoảng 3% dân số châu Âu thiếu enzym chức năng CYP2C19 và được gọi là người chuyển hóa kém. Ở những người này, sự chuyển hóa của pantoprazol chủ yếu được xúc tác bởi CYP3A4. Sau khi sử dụng một liều đơn pantoprazol 40 mg, diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết tương theo thời gian trung bình cao hơn khoảng 6 lần ở người chuyển hóa kém so với người có enzym chức năng CYP2C19 (người chuyển hóa bình thường). Nồng độ đỉnh trong huyết tương tăng khoảng 60%. Những phát hiện này không ảnh hưởng đến liều lượng của pantoprazol.

Bệnh nhân suy thận

Không cần thiết giảm liều ở bệnh nhân suy chức năng thận (bao gồm cả bệnh nhân phải thẩm tách máu). Thời gian bán thải của pantoprazol ngắn, tương tự như ở người khỏe mạnh. Chỉ có một lượng rất nhỏ pantoprazol được thẩm tách. Dù chất chuyển hóa chính của pantoprazol có thời gian bán thải tương đối chậm (2 – 3 giờ), quá trình bài tiết vẫn diễn ra nhanh và không có hiện tượng tích lũy.

Bệnh nhân suy gan

Ở bệnh nhân xơ gan (loại A và loại B theo hệ thống phân loại Child), giá trị thời gian bán thải tăng trong khoảng từ 7 đến 9 giờ và giá trị diện tích dưới đường cong tăng lên theo hệ số 5 – 7. So với người khỏe mạnh, nồng độ tối đa trong huyết thanh cũng chỉ tăng nhẹ theo hệ số 1,5.

Người già

So với đối tượng ít tuổi hơn, có sự tăng nhẹ về giá trị diện tích dưới đường cong và nồng độ tối đa ở người tình nguyện lớn tuổi, nhưng không có liên quan về mặt lâm sàng.

Trẻ em

Sau khi dùng các liều uống duy nhất 20 mg hoặc 40 mg pantoprazol cho trẻ em từ 5 – 16 tuổi, AUC và Cmax nằm trong phạm vi các trị số tương ứng ở người lớn. Sau khi tiêm tĩnh mạch liều duy nhất 0,8 mg hoặc 1,6 mg/ kg pantoprazol cho trẻ em từ 2 – 16 tuổi, không có mối liên quan đáng kể giữa độ thanh thải của pantoprazol và tuổi hoặc cân nặng. Các dữ liệu về AUC và thể tích phân bố phù hợp với dữ liệu ở người lớn.

Cách dùng

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén và dùng đường uống.

Uống nguyên viên thuốc với nước, không nhai hoặc tán nhỏ viên thuốc. Uống thuốc trước bữa ăn một giờ.

Liều dùng

Người lớn và thiếu niên từ 12 tuổi trở lên

Viêm thực quản do trào ngược

Uống một viên mỗi ngày. Trong một số trường hợp đặc biệt, có thể dùng liều gấp đôi (tăng lên 2 viên một ngày), đặc biệt khi không đáp ứng với các phương pháp điều trị khác. Thời gian điều trị viêm thực quản trào ngược thường kéo dài 4 tuần. Nếu chưa đủ, có thể đạt được kết quả sau khi điều trị thêm 4 tuần.

Người lớn

Diệt vi khuẩn Helicobacter pylori khi phối hợp với 2 kháng sinh thích hợp

Những bệnh nhân bị loét dạ dày và tá tràng, đồng thời có Helicobacter pylori dương tính, cần được diệt vi khuẩn bằng liệu pháp phối hợp. Tùy vào loại kháng thuốc, khuyến cáo sử dụng các phác đồ điều trị phối hợp sau đây để diệt Helicobacter pylori:

a/ Uống mỗi ngày 2 lần một viên Pantogas 40

  • Uống mỗi ngày 2 lần 1000 mg amoxicilin.
  • Uống mỗi ngày 2 lần 500 mg clarithromycin.

b/ Uống mỗi ngày 2 lần một viên Pantogas 40

  • Uống mỗi ngày 2 lần 500 mg metronidazol.
  • Uống mỗi ngày 2 lần 500 mg clarithromycin.

c/ Uống mỗi ngày 2 lần một viên Pantogas 40

  • Uống mỗi ngày 2 lần 1000 mg amoxicilin.
  • Uống mỗi ngày 2 lần 500 mg metronidazol.

Trong trị liệu phối hợp để diệt Helicobacter pylori, uống viên Pantogas 40 thứ hai trước bữa tối một giờ. Thông thường khi điều trị phối hợp, thời gian dùng thuốc là 7 ngày, tối đa có thể kéo dài tới 2 tuần.

Để đảm bảo vết loét được chữa lành hoàn toàn, có thể kéo dài thời gian điều trị bằng pantoprazol. Tuy nhiên, cần cân nhắc liều khuyến cáo cho loét tá tràng và loét dạ dày.

Trong trường hợp không cần điều trị phối hợp (ví dụ, xét nghiệm Helicobacter pylori âm tính), áp dụng đơn liệu pháp Pantogas 40 như sau:

Điều trị loét dạ dày

Uống 1 viên Pantogas 40 mỗi ngày. Với các trường hợp cá biệt, có thể dùng liều gấp đôi (tăng lên 2 viên Pantogas 40/ngày), đặc biệt khi không đáp ứng với các biện pháp điều trị khác. Thời gian điều trị loét dạ dày thông thường là 4 tuần.

Nếu thời gian điều trị 4 tuần chưa đủ, thường có thể đạt được kết quả sau khi điều trị thêm 4 tuần nữa.

Điều trị loét tá tràng

Uống 1 viên Pantogas 40 mỗi ngày. Có thể dùng liều gấp đôi trong một số trường hợp riêng biệt (tăng lên 2 viên Pantogas 40/ngày), đặc biệt khi không đáp ứng với các phương pháp điều trị khác. Chứng loét tá tràng thường thuyên giảm trong khoảng 2 tuần. Nếu thời gian điều trị 2 tuần chưa đủ, thường tình trạng bệnh sẽ được cải thiện sau khi điều trị thêm 2 tuần nữa.

Điều trị hội chứng Zollinger – Ellison và các tình trạng bệnh lý khác gây tăng bài tiết

Trong điều trị kiểm soát kéo dài hội chứng Zollinger – Ellison và các tình trạng tăng bài tiết bệnh lý, người bệnh nên bắt đầu điều trị với liều 80 mg/ngày (2 viên Pantogas 40/ngày). Sau đó, tăng hoặc giảm liều dựa trên yêu cầu điều trị bằng cách đo nồng độ acid dịch vị bài tiết để có sự điều chỉnh phù hợp. Khi dùng liều trên 80 mg/ngày, cần chia thuốc làm 2 lần uống. Có thể tăng tạm thời liều trên 160 mg pantoprazol mỗi ngày, nhưng không điều trị kéo dài hơn thời gian cần thiết để điều chỉnh acid dạ dày.

Không hạn chế thời gian điều trị hội chứng Zollinger – Ellison và các tình trạng tăng bài tiết bệnh lý. Nên điều chỉnh thời gian điều trị sao cho phù hợp với nhu cầu điều trị trên lâm sàng.

Các đối tượng đặc biệt

Trẻ em dưới 12 tuổi

Do hiện tại còn hạn chế dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả ở nhóm tuổi này, Pantogas 40 không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Suy gan

Không được vượt quá liều hàng ngày 20 mg pantoprazol (1 viên 20 mg pantoprazol) ở bệnh nhân suy gan nặng. Vì chưa có dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn của pantoprazol trong điều trị phối hợp cho bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan từ trung bình đến nặng, Pantogas 40 không được sử dụng trong điều trị phối hợp để diệt trừ H. pylori cho những bệnh nhân này.

Suy thận

Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân bị suy chức năng thận. Vì hiện nay chưa có dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn của Pantogas 40 trong điều trị phối hợp ở bệnh nhân suy chức năng thận, Pantogas 40 không được sử dụng trong điều trị Helicobacter pylori ở những bệnh nhân này.

Người cao tuổi

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi.

Lưu ý: Thông tin về liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp với tình trạng sức khỏe và mức độ tiến triển của bệnh, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Xử trí khi quá liều

Hiện chưa có thông tin cụ thể về triệu chứng quá liều ở người.

Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy sự đáp ứng toàn thân với liều lên đến 240 mg khi dùng đường tĩnh mạch trong 2 phút đã được dung nạp tốt.

Do pantoprazol gắn kết mạnh với protein, không thể dễ dàng loại bỏ thuốc bằng phương pháp thẩm phân.

Nếu xảy ra quá liều với các dấu hiệu nhiễm độc trên lâm sàng, không có khuyến cáo điều trị đặc hiệu nào có thể được đưa ra, ngoài việc điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy liên hệ ngay với Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất để được xử lý kịp thời.

Xử trí khi quên liều

Uống bổ sung liều đã quên ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian đến liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc theo lịch trình. Tuyệt đối không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Trong quá trình sử dụng Pantogas 40, bạn có thể gặp phải những tác dụng không mong muốn (ADR).

Khoảng 5% bệnh nhân có thể gặp các phản ứng phụ của thuốc (ADR). Tiêu chảy và nhức đầu là hai phản ứng phụ thường gặp nhất, xảy ra ở khoảng 1% bệnh nhân.

Bảng dưới đây liệt kê các phản ứng phụ đã được báo cáo khi sử dụng pantoprazol, chúng được sắp xếp theo tần suất:

  • Rất thường gặp (≥ 1/10)
  • Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10)
  • Ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100)
  • Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000)
  • Rất hiếm gặp (< 1/10.000)
  • Không rõ (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).

Đối với các phản ứng phụ được báo cáo từ kinh nghiệm hậu mãi, không thể áp dụng bất kỳ tần suất phản ứng phụ nào, vì vậy được đề cập là tần suất “không rõ”.

Trong mỗi nhóm tần suất, các phản ứng phụ được trình bày theo thứ tự giảm dần về mức độ nghiêm trọng.

Rối loạn máu và hệ bạch huyết:

  • Hiếm gặp: Mất bạch cầu hạt.
  • Rất hiếm gặp: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm toàn thể huyết cầu.

Rối loạn hệ miễn dịch:

  • Hiếm gặp: Quá mẫn (bao gồm cả phản ứng phản vệ và sốc phản vệ).

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:

  • Hiếm gặp: Tăng lipid huyết và tăng lipid (triglycerid, cholesterol), thay đổi cân nặng.
  • Không rõ: Giảm natri huyết, giảm magnesi huyết.

Rối loạn tâm thần:

  • Ít gặp: Rối loạn giấc ngủ.
  • Hiếm gặp: Trầm cảm (và tất cả các tình trạng nặng thêm).
  • Rất hiếm gặp: Mất định hướng (và tất cả các tình trạng nặng thêm).
  • Không rõ: Ảo giác, lú lẫn (đặc biệt ở bệnh nhân dễ mắc, cũng như nặng thêm các triệu chứng này trong trường hợp có từ trước).

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Ít gặp: Nhức đầu, chóng mặt.
  • Hiếm gặp: Rối loạn vị giác.
  • Không rõ: Dị cảm.

Rối loạn mắt:

  • Hiếm gặp: Rối loạn thị giác/nhìn mờ.

Rối loạn tiêu hóa:

  • Ít gặp: Tiêu chảy, buồn nôn/nôn, chướng bụng và đầy hơi, táo bón, khô miệng, đau bụng và khó chịu.

Rối loạn gan mật:

  • Ít gặp: Tăng enzyme gan (transaminase γ-GT).
  • Hiếm gặp: Tăng bilirubin.
  • Không rõ: Tổn thương tế bào gan, vàng da, suy tế bào gan.

Rối loạn da và mô dưới da:

  • Ít gặp: Nổi ban/ngoại ban/phát ban, ngứa.
  • Hiếm gặp: Nổi mày đay, phù mạch.
  • Không rõ: Hội chứng Stevens – Johnson, hội chứng Lyell, ban đỏ đa dạng, nhạy cảm ánh sáng, lupus ban đỏ bán cấp trên da.

Rối loạn cơ xương khớp:

  • Ít gặp: Gãy xương hông, cổ tay, hoặc cột sống.
  • Hiếm gặp: Đau khớp, đau cơ.
  • Không rõ: Co thắt cơ bắp.

Rối loạn thận và tiết niệu:

  • Không rõ: Viêm thận kẽ (có thể tiến triển thành suy thận).

Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú:

  • Hiếm gặp: Chứng vú to ở nam giới.

Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng thuốc:

  • Ít gặp: Suy nhược, mệt mỏi và khó chịu.
  • Hiếm gặp: Tăng thân nhiệt, phù ngoại biên.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng không mong muốn nào trong quá trình dùng thuốc.

Lưu ý

Trước khi sử dụng thuốc, bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo các thông tin dưới đây.

Chống chỉ định

Pantogas 40 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Không dùng thuốc cho những bệnh nhân bị quá mẫn cảm với pantoprazol, các thuốc thuộc nhóm benzimidazol, hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Pantoprazol, tương tự như các chất ức chế bơm proton khác, không được sử dụng kết hợp với atazanavir.

Thận trọng khi sử dụng

Cần hết sức thận trọng khi sử dụng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:

Suy gan

Ở bệnh nhân bị suy gan nặng, cần theo dõi thường xuyên các enzym gan trong thời gian điều trị bằng pantoprazol, đặc biệt là khi sử dụng dài hạn. Trong trường hợp enzym gan tăng, cần phải ngừng điều trị ngay lập tức.

Điều trị phối hợp

Trong điều trị phối hợp, cần tuân thủ tóm tắt đặc tính sản phẩm của từng loại thuốc.

Bệnh dạ dày ác tính

Việc triệu chứng đáp ứng với pantoprazol có thể che lấp các triệu chứng của bệnh dạ dày ác tính, dẫn đến chậm trễ trong chẩn đoán. Khi có bất kỳ triệu chứng cảnh báo nào (như giảm cân rõ rệt không chủ ý, nôn tái diễn, khó nuốt, nôn ra máu, thiếu máu, hoặc phân đen) và khi nghi ngờ hoặc có biểu hiện loét dạ dày, cần tiến hành chẩn đoán để loại trừ loét ác tính.

Nếu các triệu chứng cảnh báo trên vẫn tiếp diễn mặc dù đã được điều trị thích hợp, cần thực hiện thêm các nghiên cứu thăm khám để đánh giá.

Kết hợp với các thuốc ức chế HIV protease

Không khuyến cáo dùng kết hợp pantoprazol với các thuốc ức chế HIV protease mà khả năng hấp thu phụ thuộc vào pH dạ dày (ví dụ như atazanavir), do có thể làm giảm đáng kể sinh khả dụng của những thuốc này.

Ảnh hưởng đến sự hấp thu vitamin B12

Ở những bệnh nhân mắc hội chứng Zollinger – Ellison và các tình trạng tăng tiết bệnh lý khác cần phải điều trị lâu dài, pantoprazol, cũng như tất cả các thuốc ức chế tiết acid khác, có thể làm giảm hấp thu vitamin B12 (cyanocobalamin) do giảm acid clohydric dịch vị hoặc thiếu acid clohydric dịch vị. Điều này cần được xem xét ở những bệnh nhân bị giảm dự trữ vitamin B12 của cơ thể, hoặc có các yếu tố nguy cơ làm giảm hấp thu vitamin B12 khi điều trị dài hạn, hoặc nếu quan sát thấy các triệu chứng tương ứng trên lâm sàng.

Điều trị dài hạn

Trong điều trị dài hạn (đặc biệt là khi thời gian điều trị vượt quá 1 năm), cần giám sát bệnh nhân thường xuyên.

Nhiễm trùng đường tiêu hóa do vi khuẩn

Điều trị bằng Pantogas có thể làm tăng nhẹ nguy cơ nhiễm trùng đường tiêu hóa do một số vi khuẩn như Salmonella, Campylobacter hoặc C. difficile.

Giảm magnesi huyết

Giảm magnesi huyết nặng đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng các thuốc ức chế bơm proton (PPIs) như pantoprazol trong ít nhất ba tháng, và hầu hết các trường hợp trong một năm. Các triệu chứng của giảm magnesi huyết nặng có thể bao gồm mệt mỏi, co cứng, mê sảng, co giật, chóng mặt và rối loạn nhịp thất. Tuy nhiên, những triệu chứng này có thể khởi đầu một cách âm thầm và dễ bị bỏ qua. Ở phần lớn các bệnh nhân bị ảnh hưởng, tình trạng giảm magnesi huyết được cải thiện sau khi bổ sung magnesi và ngưng sử dụng PPIs.

Đối với bệnh nhân được dự kiến phải điều trị lâu dài hoặc dùng PPIs với digoxin hoặc các thuốc có thể gây ra giảm magnesi huyết (ví dụ thuốc lợi tiểu), nhân viên y tế nên xem xét đo nồng độ magnesi trước khi bắt đầu điều trị PPI và định kỳ trong quá trình điều trị.

Gãy xương

Thuốc ức chế bơm proton (PPIs), đặc biệt là nếu dùng liều cao và kéo dài (trên 1 năm), có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, cổ tay và xương cột sống. Nguy cơ này chủ yếu xảy ra ở người lớn tuổi, hoặc ở bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ khác. Nhiều nghiên cứu quan sát cho thấy nguy cơ gãy xương tăng khoảng 10 – 40%. Một phần của tỷ lệ gia tăng này có thể do các yếu tố nguy cơ khác. Bệnh nhân có nguy cơ bị loãng xương nên được chăm sóc theo hướng dẫn lâm sàng hiện hành, và cần bổ sung đầy đủ vitamin D và calci.

Lupus ban đỏ bán cấp trên da (SCLE)

Thuốc ức chế bơm proton có liên quan đến các trường hợp hiếm gặp của lupus ban đỏ bán cấp trên da. Nếu xảy ra tổn thương, đặc biệt là ở những vùng da tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, và nếu đi kèm với triệu chứng đau khớp, bệnh nhân nên tìm kiếm sự trợ giúp y tế kịp thời, và nhân viên y tế nên cân nhắc ngừng sử dụng Pantogas. Bệnh nhân đã từng bị lupus ban đỏ bán cấp trên da sau đợt điều trị trước đó với thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh này với thuốc ức chế bơm proton khác.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Pantoprazol không có hoặc có ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các phản ứng không mong muốn của thuốc như chóng mặt và rối loạn thị giác có thể xảy ra. Nếu bị ảnh hưởng, bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai

Dữ liệu trung bình trên phụ nữ mang thai (trong khoảng 300 – 1000 phụ nữ mang thai) cho thấy không có dị dạng hoặc độc tính trên bào thai/trẻ sơ sinh do pantoprazol gây ra.

Tuy nhiên, các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính đối với sinh sản.

Do đó, như một biện pháp thận trọng, nên tránh dùng pantoprazol trong quá trình mang thai.

Phụ nữ cho con bú

Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy pantoprazol bài tiết vào sữa. Không có đủ dữ liệu về sự bài tiết của pantoprazol vào sữa mẹ nhưng sự bài tiết vào sữa đã được báo cáo. Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ. Vì vậy, cần cân nhắc lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ so với lợi ích của việc điều trị pantoprazol đối với người mẹ để đưa ra quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng/kiêng điều trị bằng pantoprazol.

Khả năng sinh sản

Không có bằng chứng về suy giảm khả năng sinh sản sau khi dùng pantoprazol trong nghiên cứu trên động vật.

Tương tác thuốc

Thuốc có dược động học hấp thu phụ thuộc pH

Do tác dụng ức chế tiết acid dạ dày sâu sắc và kéo dài, pantoprazol có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu của các thuốc có khả dụng đường uống phụ thuộc vào pH dạ dày, ví dụ như một số thuốc chống nấm nhóm azol (ketoconazol, itraconazol, posaconazol) và thuốc khác (erlotinib).

Thuốc ức chế HIV protease

Không khuyến cáo dùng đồng thời pantoprazol với các thuốc ức chế HIV protease mà khả năng và mức độ hấp thu phụ thuộc vào độ pH dạ dày (ví dụ như atazanavir), do có thể làm giảm đáng kể sinh khả dụng của những thuốc này.

Nếu không tránh được việc kết hợp các thuốc ức chế HIV protease với một thuốc ức chế bơm proton, nên theo dõi lâm sàng chặt chẽ (ví dụ: tải lượng virus). Liều dùng Pantoprazol không nên vượt quá 20 mg mỗi ngày. Có thể cần điều chỉnh liều dùng của thuốc ức chế HIV protease.

Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ dưới 30°C.

Để thuốc xa tầm với của trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Đánh giá sản phẩm

0 đánh giá
0
0
0
0
0

Đánh giá

Xóa bộ lọc

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Pantogas 40 DHG – Điều trị viêm thực quản trào ngược và loét dạ dày tá tràng (Hộp 2 vỉ x 10 viên)”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *