Thành phần
Thông tin về thành phần:
| Thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Omeprazole | 20mg |
Công dụng
Chỉ định
Viên nang Omeprazole Delayed Release Brawn được chỉ định trong các trường hợp sau đây:
- Loét dạ dày và tá tràng.
- Hội chứng Zollinger Ellison.
- Trào ngược thực quản.
Dược lực học
Omeprazole có khả năng ức chế mạnh mẽ sự tiết acid dạ dày, cả khi ở trạng thái cơ bản lẫn khi bị kích thích. Cơ chế tác dụng đặc biệt của Omeprazole là ức chế không thể đảo ngược bơm proton của tế bào viền, đây là bước cuối cùng trong quá trình tiết acid dạ dày.
Dược động học
Sau khi được giải phóng khỏi viên nang bao tan trong ruột, Omeprazole được hấp thu nhanh chóng. Nồng độ đỉnh của Omeprazole trong huyết tương đạt từ 0.5 đến 3.5 giờ sau khi uống. Viên nang bao tan trong ruột giúp tăng sinh khả dụng lên trên 65%. Khoảng 95-96% Omeprazole gắn với protein huyết tương. Omeprazole được đào thải nhanh chóng và gần như hoàn toàn thông qua quá trình chuyển hóa. Trong huyết tương, có 3 chất chuyển hóa được tìm thấy, bao gồm các dẫn xuất sulfide, sulfon của Omeprazole và hydroxyl Omeprazole. Các chất chuyển hóa này có tác dụng chống tiết rất ít hoặc không còn tác dụng.
Cách dùng
Thuốc được dùng bằng đường uống. Uống cả viên thuốc với một cốc nước đầy, không được nhai hoặc nghiền nát viên thuốc. Nên uống thuốc 30 phút trước bữa ăn hoặc theo hướng dẫn của chuyên gia y tế.
Liều dùng
- Loét tá tràng-dạ dày tiến triển:
Uống 20mg mỗi ngày, trong khoảng 2-4 tuần.
- Loét tá tràng nghiêm trọng:
Uống 40mg mỗi ngày, trong khoảng 4-8 tuần.
- Trào ngược thực quản:
Uống 20mg mỗi ngày, trong khoảng 4-8 tuần.
- Loét thực quản nghiêm trọng:
Uống 20-40mg mỗi ngày, trong khoảng 4-8 tuần.
- Hội chứng Zollinger Ellison:
Uống 60mg mỗi ngày, thời gian điều chỉnh tùy thuộc vào đáp ứng của từng bệnh nhân.
Không cần thiết phải điều chỉnh liều lượng đối với người lớn tuổi hoặc bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.
Lưu ý: Liều dùng được cung cấp chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Liều dùng hàng ngày lên đến 360mg được dung nạp tốt. Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho Omeprazole. Do Omeprazole gắn kết mạnh với protein huyết tương, việc thẩm tách trở nên khó khăn. Trong trường hợp quá liều, cần thực hiện điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên một liều, hãy uống ngay khi nhớ ra càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra gần với liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo theo lịch trình. Cần lưu ý rằng không nên uống gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Trong quá trình sử dụng thuốc Omeprazole Delayed Release Brawn, bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn (ADR).
Các tác dụng phụ thường gặp nhất của Omeprazole bao gồm đau đầu, tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, chóng mặt, nôn mửa, phát ban, đầy hơi, táo bón và mệt mỏi. Những tác dụng này thường chỉ là tạm thời và không cần phải giảm liều.
Hướng dẫn xử trí ADR:
Khi gặp bất kỳ tác dụng phụ nào của thuốc, hãy ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử lý kịp thời.
Lưu ý
Trước khi dùng thuốc, hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định:
Thuốc Omeprazole Delayed Release Brawn không được sử dụng trong các trường hợp sau:
- Người có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng khi sử dụng
Omeprazole có thể làm tăng nguy cơ u carcinoid dạ dày phụ thuộc liều. Các mẫu sinh thiết từ dạ dày người không cho thấy nguy cơ khi sử dụng Omeprazole trong thời gian ngắn.
- Đối với trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng omeprazole cho trẻ em.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Hiện chưa có báo cáo cụ thể.
Thời kỳ mang thai
Chỉ nên sử dụng Omeprazole trong thời kỳ mang thai khi lợi ích cho mẹ vượt trội hơn nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.
Thời kỳ cho con bú
Phụ nữ trong thời kỳ cho con bú cần ngừng cho con bú nếu phải sử dụng Omeprazole.
Tương tác thuốc
Omeprazole tương tác với hệ enzym cytochrom P450 và do đó ức chế quá trình chuyển hóa của nhiều loại thuốc như diazepam, warfarin và phenytoin. Do tác dụng ức chế mạnh và kéo dài lên sự tiết acid dạ dày, Omeprazole có thể tương tác với các thuốc mà độ pH dạ dày đóng vai trò quan trọng đối với sinh khả dụng của thuốc (ví dụ: ketoconazole, ampicilin, các este và các muối sắt).
Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.



Sức khỏe giới tính

Đánh giá
Xóa bộ lọcChưa có đánh giá nào.