Thành phần
Mỗi viên nang Imexime 200 chứa:
-
Cefixim (dưới dạng Cefixim trihydrat): 200 mg
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Công dụng
Thuốc Imexime 200 (Cefixim 200mg) là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3, dùng để điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm:
Chỉ định sử dụng:
-
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.
-
Viêm thận – bể thận và các nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng.
-
Viêm tai giữa.
-
Viêm họng, viêm amiđan.
-
Viêm phế quản cấp và mạn.
-
Viêm phổi nhẹ đến vừa, bao gồm cả viêm phổi mắc phải tại cộng đồng.
-
Bệnh lậu (chưa có biến chứng hoặc đã điều trị tiêm khởi đầu bằng ceftriaxon…).
-
Bệnh thương hàn, bệnh lỵ.
Cơ chế tác dụng:
Cefixim tiêu diệt vi khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn thông qua gắn vào protein đích (PBP).
Dược lực học
Nhóm dược lý:
Kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3.
Mã ATC: J01DD08.
Cefixim là kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3, được sử dụng qua đường uống, có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế tác động của cefixim là ức chế tổng hợp mucopeptid ở thành tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào protein đích – protein gắn penicilin (PBP), gây ra sự phá vỡ thành tế bào vi khuẩn và làm chết vi khuẩn.
Phổ kháng khuẩn:
1. Vi khuẩn ưa khí Gram dương:
-
Cầu khuẩn ưa khí Gram dương:
-
Streptococcus pyogenes (liên cầu khuẩn tán huyết beta nhóm A),
-
S. agalactiae (liên cầu khuẩn nhóm B),
-
Một số chủng S. pneumoniae (pneumococcus), tuy tác dụng kém hơn so với các cephalosporin khác như cefprozil hay cefuroxim.
-
2. Vi khuẩn ưa khí Gram âm:
-
Neisseria meningitidis, Neisseria gonorrhoeae (cả dạng tiết và không tiết penicilinase).
-
Haemophilus influenzae, bao gồm cả các chủng tiết hoặc không tiết beta-lactamase.
-
Moraxella catarrhalis (kháng ampicilin, cefaclor, cephalexin).
-
Enterobacteriaceae: Đặc biệt các chủng như E. coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis có thể kháng nhiều kháng sinh khác.
-
Salmonella typhi kháng các thuốc như ampicilin, chloramphenicol, hoặc co-trimoxazol.
3. Xoắn khuẩn:
-
Borrelia burgdorferi, nguyên nhân gây bệnh Lyme, nhạy cảm với cefixim ở nồng độ 0,8 microgam/ml.
Kháng thuốc:
-
Cefixim có khả năng chống lại nhiều loại beta-lactamase từ plasmid và nhiễm sắc thể, nhưng lại bị thủy phân bởi một số beta-lactamase của Enterobacter, Klebsiella oxytoca, Proteus vulgaris, Pseudomonas cepacia, Citrobacter freundii, Flavobacterium và Bacteroides fragilis.
-
Các vi khuẩn như Staphylococcus aureus (kháng methicillin), Enterococcus, Listeria monocytogenes, và Pseudomonas aeruginosa hầu như đã kháng lại cefixim do sự thay đổi cấu trúc của PBP hoặc sự cản trở của màng tế bào vi khuẩn đối với thuốc.
Dược động học
Hấp thu:
-
Cefixim được hấp thu khoảng 30 – 50% khi uống, dù là trước hay sau bữa ăn, nhưng tốc độ hấp thu có thể giảm khi thuốc được dùng cùng bữa ăn.
-
Nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được sau 2-6 giờ, với các mức nồng độ đỉnh lần lượt là 2 microgam/ml (liều 200 mg) và 3,7 microgam/ml (liều 400 mg).
-
Hấp thu không hoàn toàn tỷ lệ thuận với liều dùng. Dù liều cao hơn, sự hấp thu vẫn giảm dần.
Phân bố:
-
Thuốc phân bố tốt vào các mô như mật, đờm, amiđan, niêm mạc xoang hàm, mủ tai giữa, dịch vết bỏng, dịch tuyến tiền liệt.
-
Khoảng 65% cefixim gắn với protein huyết tương. Thuốc có thể qua được nhau thai và đạt nồng độ tương đối cao ở mật và nước tiểu.
-
Chưa có đủ dữ liệu về nồng độ thuốc trong dịch não tủy và khả năng phân bố vào sữa mẹ.
Chuyển hóa:
-
Chưa có dữ liệu chứng minh cefixim có chuyển hóa đáng kể trong cơ thể.
Thải trừ:
-
Khoảng 20% liều uống và 50% liều hấp thu được đào thải qua nước tiểu dưới dạng không biến đổi trong vòng 24 giờ.
-
Phần còn lại của thuốc có thể được đào thải qua mật và phân.
-
Thuốc không loại bỏ qua thẩm tách máu.
-
Thời gian bán thải trong huyết tương là khoảng 3 – 4 giờ, có thể kéo dài ở bệnh nhân suy thận.
Cách dùng
-
Dùng đường uống, uống nguyên viên với nước.
-
Có thể uống trước hoặc sau ăn.
-
Nên dùng đủ liệu trình, tiếp tục 48–72 giờ sau khi hết triệu chứng để tránh tái phát.
Liều dùng
| Đối tượng / Bệnh lý | Liều dùng |
|---|---|
| Người lớn & trẻ >12 tuổi (≥50kg) | 200–400 mg/ngày, chia 1–2 lần |
| Viêm họng, viêm amiđan do liên cầu khuẩn | Ít nhất 10 ngày |
| Viêm tai giữa, viêm phổi, nhiễm khuẩn hô hấp dưới | 10–14 ngày |
| Bệnh lậu chưa biến chứng | 400–800 mg, liều duy nhất |
| Bệnh nhân suy thận (ClCr < 60 ml/phút) | Giảm liều theo mức độ suy thận |
-
Trẻ từ 6 tháng – 12 tuổi: Không dùng viên nang Imexime 200, cần dạng bào chế phù hợp khác.
-
Trẻ dưới 6 tháng tuổi: Chưa có dữ liệu an toàn.
Tác dụng phụ
Thuốc Imexime 200 nhìn chung được dung nạp tốt, tuy nhiên vẫn có thể gây ra một số tác dụng phụ:
Tác dụng thường gặp (≥1/100):
-
Tiêu hóa: Tiêu chảy, phân lỏng, đau bụng, buồn nôn, đầy hơi.
-
Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, mệt mỏi.
-
Quá mẫn: Nổi mẩn đỏ, mày đay, sốt.
Ít gặp (<1/100):
-
Rối loạn tiêu hóa nặng: Viêm đại tràng giả mạc do Clostridium difficile.
-
Phản vệ, ban da nghiêm trọng: Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
-
Huyết học – Gan – Thận: Giảm bạch cầu, tăng men gan, tăng creatinin, suy thận cấp.
Hiếm gặp và rất hiếm (<1/1000):
-
Co giật, loạn thần vận động, ngứa, viêm thận kẽ.
Xử trí khi gặp tác dụng phụ
-
Ngưng thuốc ngay nếu có phản ứng dị ứng nghiêm trọng.
-
Dùng thuốc điều trị triệu chứng nếu bị tiêu chảy, phản vệ, hoặc co giật.
-
Liên hệ bác sĩ ngay nếu triệu chứng không thuyên giảm hoặc có dấu hiệu nặng.
Lưu ý
Chống chỉ định:
IMEXIME 200 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
-
Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với cefixim, các kháng sinh nhóm cephalosporin khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
-
Bệnh nhân có tiền sử sốc phản vệ do penicilin.
Thận trọng khi sử dụng:
Cần thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân trong các trường hợp sau:
-
Dị ứng: Đã có báo cáo về các phản ứng dị ứng nghiêm trọng (bao gồm sốc phản vệ) khi dùng kháng sinh nhóm beta-lactam (penicilin và cephalosporin). Vì vậy, trước khi điều trị, cần xác minh tiền sử dị ứng của bệnh nhân đối với các kháng sinh này.
-
Tiêu chảy và viêm đại tràng: Thận trọng khi sử dụng cefixim lâu dài ở bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, vì thuốc có thể gây phát triển quá mức các vi khuẩn kháng thuốc như Clostridium difficile, dẫn đến tiêu chảy nặng. Nếu tiêu chảy nhẹ, không cần ngừng thuốc; nhưng nếu tiêu chảy nặng, cần ngừng thuốc và điều trị bằng metronidazol hoặc vancomycin.
-
Bội nhiễm vi khuẩn: Sử dụng cefixim lâu dài có thể dẫn đến bội nhiễm hoặc nhiễm trùng với các vi khuẩn không nhạy cảm, đặc biệt là vi khuẩn Gram dương. Cần theo dõi bệnh nhân trong suốt quá trình điều trị để phát hiện và xử lý kịp thời.
-
Suy thận: Liều thuốc có thể cần giảm đối với bệnh nhân suy thận hoặc bệnh nhân lọc máu ngoài thận, vì nồng độ cefixim trong huyết tương sẽ cao hơn và kéo dài hơn so với người có chức năng thận bình thường.
-
Trẻ em dưới 6 tháng tuổi: Hiện chưa có dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả của cefixim đối với trẻ em dưới 6 tháng tuổi. Dạng bào chế viên nang cứng không phù hợp cho trẻ chưa thể nuốt viên thuốc.
-
Bệnh nhân cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều trừ khi có suy giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút).
-
Tương tác thuốc với nifedipin: Khi dùng chung với nifedipin, sinh khả dụng của cefixim có thể tăng lên tới 70%.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:
Cefixim có thể gây đau đầu hoặc chóng mặt trong một số trường hợp. Vì vậy, bệnh nhân cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
-
Phụ nữ mang thai: Chưa có đủ dữ liệu nghiên cứu về sử dụng cefixim trong thai kỳ. Thuốc chỉ nên được sử dụng khi thật sự cần thiết và có chỉ định của bác sĩ.
-
Phụ nữ cho con bú: Chưa có thông tin rõ ràng về việc cefixim có phân bố vào sữa mẹ hay không. Do đó, thuốc cần được sử dụng thận trọng cho phụ nữ cho con bú, có thể cần tạm ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.
Tương tác thuốc:
-
Probenecid: Tăng nồng độ đỉnh và AUC của cefixim, làm giảm thanh thải qua thận.
-
Thuốc chống đông (warfarin): Khi dùng cùng cefixim, có thể làm tăng thời gian prothrombin, dẫn đến nguy cơ chảy máu.
-
Carbamazepin: Dùng chung với cefixim có thể làm tăng nồng độ carbamazepin trong huyết tương.
-
Nifedipin: Tăng sinh khả dụng của cefixim lên đến 70%.
-
Acid uric: Hoạt tính của cefixim có thể tăng khi dùng cùng các tác nhân gây acid uric niệu.
-
Vắc-xin thương hàn: Cefixim có thể làm giảm hiệu quả của vắc-xin thương hàn.
-
Thử nghiệm glucose trong nước tiểu: Cefixim có thể gây kết quả dương tính giả trong thử nghiệm glucose nước tiểu bằng dung dịch Benedict hoặc Fehling, nhưng không ảnh hưởng đến thử nghiệm bằng phương pháp men glucose oxidase.
-
Thử nghiệm Coombs: Cefixim có thể gây kết quả dương tính giả trong thử nghiệm Coombs.
Tương kỵ của thuốc:
Do chưa có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không nên trộn lẫn cefixim với các thuốc khác.
Bảo quản
-
Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng, với nhiệt độ dưới 30°C.
-
Để xa tầm tay trẻ em và đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.



Sức khỏe giới tính

Đánh giá
Xóa bộ lọcChưa có đánh giá nào.