Bỏ qua đến nội dung chính
Thương hiệu:

Haxium 40 DHG – Hỗ trợ điều trị loét dạ dày, trào ngược dạ dày – thực quản hiệu quả (3 vỉ x 10 viên)

Chưa có đánh giá ● Còn hàng
Liên hệ tư vấn

Thuốc kê đơn — chỉ bán khi có đơn của bác sĩ. Dược sĩ sẽ kiểm tra đơn và tư vấn liều dùng trước khi giao.

Quý khách là nhà thuốc, phòng khám hoặc đại lý? Đăng ký tài khoản bán buôn

Số đăng ký 893110269523

Dạng bào chế Viên nang cứng chứa vi hạt bao tan trong ruột

Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên

Thành phần Esomeprazole

Nhà sản xuất CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG

Nước sản xuất Việt Nam

Xuất xứ thương hiệu Việt Nam

Thuốc cần kê toa

Mô tả ngắn

Haxium là một sản phẩm của DHG Pharma với thành phần chính là Esomeprazol, được chỉ định điều trị trong các trường hợp như: loét tá tràng và dạ dày, dự phòng và điều trị loét dạ dày - tá tràng do sử dụng các thuốc kháng viêm không steroid, phòng ngừa cũng như điều trị loét do stress, bệnh trào ngược thực quản – dạ dày, và hội chứng Zollinger - Ellison. Thêm vào đó, thuốc còn được dùng để điều trị xuất huyết do loét tá tràng – dạ dày nặng sau khi đã điều trị bằng phương pháp nội soi (nhằm ngăn chặn xuất huyết tái phát).

Lưu ý

  • Sản phẩm này chỉ được bán khi có sự kê đơn của bác sĩ.
  • Mọi thông tin xuất hiện trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

Thành phần

Thành phần cho 1 viên:

Thông tin thành phần Hàm lượng
Esomeprazole 40mg

Công dụng

Chỉ định

Thuốc Haxium được chỉ định để điều trị những trường hợp sau đây:

  • Loét dạ dày tá tràng.
  • Điều trị và phòng ngừa loét dạ dày tá tràng do sử dụng thuốc kháng viêm không steroid.
  • Phòng ngừa và điều trị loét do stress.
  • Trào ngược dạ dày thực quản.
  • Hội chứng Zollinger-Ellison.
  • Chảy máu do loét dạ dày tá tràng nghiêm trọng, sau điều trị nội soi (nhằm phòng ngừa tái phát).

Dược lực học

Mã ATC: A02BC05

Esomeprazol, một đồng phân S của omeprazol, giảm sự bài tiết axit dạ dày bằng cơ chế hoạt động đặc biệt. Nó là chất ức chế đặc hiệu bơm axit ở tế bào thành dạ dày. Esomeprazol thuộc nhóm chất kiềm yếu, tập trung và chuyển đổi thành dạng hoạt chất trong môi trường axit cao của ống tiểu quản bài tiết tế bào thành. Tại đây, thuốc ức chế enzyme H+K+ATPase (bơm axit) và ức chế cả sự tiết dịch cơ bản và do kích thích.

Dược động học

Esomeprazol được hấp thụ nhanh chóng sau khi uống và đạt nồng độ cao nhất trong huyết tương từ 1 đến 2 giờ.

Sinh khả dụng của esomeprazol tăng khi tăng liều và dùng nhiều lần, đạt khoảng 68% với liều 20mg và 89% với liều 40mg. Thức ăn làm giảm và làm chậm quá trình hấp thụ. Diện tích dưới đường cong (AUC) sau khi uống một liều 40mg duy nhất trong bữa ăn so với lúc đói giảm từ 43% đến 53%. Vì vậy, esomeprazol nên được uống ít nhất 1 giờ trước khi ăn.

Khoảng 97% esomeprazol gắn kết với protein huyết tương. Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan thông qua hệ thống enzyme cytochrom P450, isoenzyme CYP2C19, thành các chất chuyển hóa hydroxy và desmethyl không còn hoạt tính. Phần còn lại được chuyển hóa qua isoenzyme CYP3A4 thành esomeprazol sulfon.

Thời gian bán thải trong huyết tương là 1,3 giờ. Khoảng 80% liều uống được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa không hoạt tính, phần còn lại được thải trừ qua phân. Ở người suy gan nặng, giá trị AUC ở trạng thái ổn định cao hơn người có chức năng gan bình thường từ 2 đến 3 lần. Do đó, cần xem xét giảm liều esomeprazol ở những bệnh nhân này.

Cách dùng

Cách dùng

Uống thuốc ít nhất một giờ trước khi ăn. Có thể dùng cùng với thuốc kháng axit khi cần để giảm đau.

Liều dùng

Liều dùng cho người lớn

Điều trị loét dạ dày - tá tràng có Helicobacter pylori:

Uống 20mg x 2 lần/ngày, trong 7 ngày, hoặc 40mg x 1 lần/ngày, trong 10 ngày.

Điều trị loét dạ dày do dùng thuốc chống viêm không steroid hoặc dự phòng loét do stress:

Uống 20mg x 1 lần/ngày, trong khoảng 4 đến 8 tuần.

Điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản nặng có viêm trợt thực quản:

Uống 40mg x 1 lần/ngày, trong 4 tuần, có thể kéo dài thêm 4 tuần nếu cần.

Hoặc uống 20 - 40mg x 1 lần/ngày, trong 4 - 8 tuần, có thể tiếp tục dùng thêm 4 - 8 tuần nếu tổn thương chưa lành.

Điều trị duy trì sau khi khỏi viêm trợt thực quản hoặc để điều trị triệu chứng khi không có viêm trợt thực quản:

Uống 20mg x 1 lần/ngày.

Điều trị hội chứng Zollinger - Ellison:

Liều khởi đầu: Uống 40mg x 2 lần/ngày.

Liều duy trì kiểm soát bệnh: Uống 80mg x 1-2 lần/ngày hoặc 120mg x 2 lần/ngày.

Liều dùng cho trẻ em

Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản:

Trẻ em từ 1-11 tuổi và cân nặng > 10kg: Uống 10mg x 1 lần/ngày, trong 8 tuần.

Viêm thực quản trợt xước: Liều dùng tùy thuộc vào cân nặng:

  • Từ 10 - 20kg: Uống 10mg x 1 lần/ngày, trong 8 tuần.
  • > 20 kg: Uống 10 - 20mg x 1 lần/ngày, trong 8 tuần.
  • Trẻ em > 12 tuổi: Có thể dùng liều như người lớn.

Người suy gan:

  • Suy gan nhẹ và trung bình: Không cần giảm liều.
  • Suy gan nặng: Tối đa 20mg/ngày.

Người suy thận và người cao tuổi: Không cần giảm liều.

Lưu ý:

Với liều 20mg và 10mg: Nên sử dụng sản phẩm khác phù hợp hơn. Hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể phụ thuộc vào tình trạng và tiến triển bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều

Hiện tại, kinh nghiệm về việc dùng quá liều có chủ đích còn hạn chế. Các triệu chứng được báo cáo khi dùng liều uống 280mg là rối loạn tiêu hóa và suy nhược. Các liều đơn esomeprazol dạng uống 80mg vẫn an toàn khi sử dụng.

Cách xử trí

Không có thuốc giải độc đặc hiệu khi quá liều esomeprazol. Do esomeprazol liên kết mạnh mẽ với protein huyết tương, nên không dễ dàng để phân tách. Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng và sử dụng các biện pháp hỗ trợ tổng quát.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay đến Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Uống bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian đến liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc bình thường. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc, có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, ban ngoài da.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, khô miệng.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Toàn thân: Mệt mỏi, mất ngủ, buồn ngủ, phát ban, ngứa, dị cảm.
  • Rối loạn thị giác.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Toàn thân: Sốt, đổ mồ hôi, phù ngoại biên, nhạy cảm với ánh sáng, rụng tóc, phản ứng quá mẫn (bao gồm nổi mề đay, phù mạch, co thắt phế quản, sốc phản vệ).
  • Thần kinh trung ương: Kích động, trầm cảm, lú lẫn, ảo giác.
  • Hô hấp: Nhiễm trùng hô hấp.
  • Huyết học: Giảm toàn thể huyết cầu, tăng bạch cầu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
  • Gan: Tăng men gan, viêm gan, vàng da, suy chức năng gan.
  • Tiêu hóa: Rối loạn vị giác, viêm miệng.
  • Chuyển hóa: Hạ magnesi huyết, hạ natri huyết, rối loạn chuyển hóa porphyrin.
  • Cơ xương: Đau khớp, đau cơ, loãng xương, gãy xương.
  • Tiết niệu: Viêm thận kẽ.
  • Nội tiết: Chứng vú to ở nam giới.
  • Da: Ban bọng nước, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, viêm da.

Do làm giảm độ axit của dạ dày, các thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn ở đường tiêu hóa.

Thông báo cho bác sĩ về những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn xảy ra khi sử dụng thuốc.

Lưu ý

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc và tham khảo thông tin dưới đây.

Chống chỉ định

Thuốc Haxium chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với esomeprazol, các dẫn chất benzimidazol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Esomeprazol không nên dùng đồng thời với nelfinavir.

Thận trọng khi sử dụng

Khi có các triệu chứng cảnh báo (ví dụ: sụt cân đáng kể không rõ nguyên nhân, nôn mửa tái phát, khó nuốt, nôn ra máu hoặc đi ngoài ra máu đen), nghi ngờ loét dạ dày, cần loại trừ khả năng ác tính vì điều trị bằng esomeprazol có thể che lấp triệu chứng và chậm trễ chẩn đoán.

Bệnh nhân điều trị dài hạn (đặc biệt những người dùng thuốc trên 1 năm) cần được theo dõi thường xuyên.

Điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nhẹ nguy cơ nhiễm trùng đường tiêu hóa, như Salmonella và Campylobacter.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Cần thận trọng đối với người vận hành máy móc, lái xe, làm việc trên cao và các trường hợp khác do thuốc có khả năng gây đau đầu, chóng mặt.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

Thuốc không gây ảnh hưởng đến phụ nữ có thai và cho con bú. Tuy nhiên, giống như các thuốc khác, cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho các đối tượng này.

Tương tác thuốc

Do ức chế bài tiết axit, esomeprazol làm tăng pH dạ dày và ảnh hưởng đến sinh khả dụng của các thuốc hấp thu phụ thuộc pH như ketoconazol, itraconazol, erlotinib, muối sắt, digoxin.

Esomeprazol ức chế CYP2C19, enzym chính chuyển hóa esomeprazol. Do đó, khi esomeprazol được dùng chung với các thuốc chuyển hóa bằng CYP2C19 như diazepam, citalopram, imipramin, clomipramin, phenytoin, nồng độ các thuốc này trong huyết tương có thể tăng và cần giảm liều.

Esomeprazol được chuyển hóa bởi CYP2C19 và CYP3A4. Khi dùng đồng thời esomeprazol với chất ức chế CYP3A4 là clarithromycin (500mg, 2 lần/ngày) sẽ làm tăng gấp đôi diện tích dưới đường cong (AUC) của esomeprazol. Dùng đồng thời esomeprazol với chất ức chế cả hai CYP2C19 và CYP3A4 có thể làm tăng hơn hai lần nồng độ và thời gian tiếp xúc của esomeprazol.

Cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy gan nặng hoặc cần điều trị lâu dài.

Bảo quản

Bảo quản ở nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Đánh giá sản phẩm

0.0 0 đánh giá
5 0
4 0
3 0
2 0
1 0

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

100% thuốc chính hãnghóa đơn, nguồn gốc rõ ràng
Chính sách đại lý nhà thuốcchính sách tốt nhất cho đại lý
Tư vấn từ dược sĩ, bác sĩhỗ trợ tư vấn online 24/24
Miễn phí vận chuyểntheo chính sách, đổi trả 30 ngày