duoc-si-tu-van-zalo

Nhận tư vấn ngay !

Chát với dược sĩ Hapulico

Thương hiệu: Việt Nam

Ebysta Merap – Điều trị trào ngược dạ dày thực quản, ợ nóng ợ chua (20 gói x 10ml)

Số đăng ký 893100244300

Dạng bào chế Hỗn dịch

Quy cách Hộp 20 Gói

Thành phần Sodium Alginate, Calcium Carbonate, Sodium bicarbonate

Nhà sản xuất Merap

Nước sản xuất Việt Nam

Xuất xứ thương hiệu Việt Nam

Thuốc cần kê toa Không

Mô tả ngắn

Ebysta là thuốc do Công ty cổ phần tập đoàn Merap sản xuất, với các thành phần chính bao gồm Sodium alginate, Calcium carbonate và Sodium bicarbonate. Thuốc Ebysta được chỉ định để điều trị các triệu chứng như trào ngược dạ dày thực quản (gây ợ nóng, ợ chua), chướng bụng do trào ngược, ợ nóng khi mang thai, và tất cả các cơn đau vùng thượng vị hoặc sau xương ức liên quan đến trào ngược dạ dày.

Đối tượng sử dụng Trẻ em, Người cao tuổi

Miễn phí vận chuyển với đơn hàng từ 500.000đ
92 Người đang xem sản phẩm này!

Đổi trả trong 30 ngày

Kể từ ngày mua hàng

Miễn phí vận chuyển

Theo chính sách mua hàng

Chính sách đại lý

Áp dụng công nợ cho đại lý

Thành phần

Thông tin về thành phần:

Thành phần Hàm lượng
Sodium Alginate 500mg
Calcium Carbonate 160mg
Sodium bicarbonate 267mg

Công dụng

Chỉ định

Ebysta được chỉ định trong điều trị các trường hợp sau: trào ngược dạ dày thực quản, ợ nóng, ợ chua, tình trạng đầy hơi liên quan đến trào ngược, ợ nóng trong thời kỳ mang thai, và tất cả các trường hợp đau vùng thượng vị hoặc phía sau xương ức có liên quan đến trào ngược dạ dày.

Dược lực học

Hiện tại, chưa có thông tin nào được báo cáo về dược lực học của thuốc.

Dược động học

Hiện tại, chưa có thông tin nào được báo cáo về dược động học của thuốc.

Cách dùng

Ebysta là dạng hỗn dịch dùng bằng đường uống. Cần lắc kỹ chai thuốc trước khi sử dụng.

Liều dùng

Nên sử dụng thuốc sau khi ăn và trước khi đi ngủ (tối đa 4 lần một ngày).

  • Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Uống 10 – 20 ml cho mỗi lần dùng.
  • Người cao tuổi: Nên dùng liều tương tự như người lớn.
  • Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: 5 – 10 ml cho mỗi lần dùng.
  • Trẻ em dưới 6 tuổi: Không khuyến cáo dùng thuốc này.

Lưu ý: Thông tin về liều dùng chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể sẽ phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe và mức độ bệnh. Bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để có liều dùng phù hợp nhất.

Làm gì khi dùng quá liều?

Bệnh nhân có thể cảm thấy đầy bụng khi dùng thuốc quá liều. Cần điều trị các triệu chứng phát sinh nếu bệnh nhân dùng quá liều.

Hãy gọi ngay Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế gần nhất trong trường hợp khẩn cấp.

Làm gì khi quên 1 liều?

Hãy uống bổ sung liều đã quên ngay khi bạn nhớ ra. Tuy nhiên, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc theo lịch trình nếu thời gian đến liều tiếp theo quá gần. Không tự ý dùng gấp đôi liều để bù cho liều đã bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng Ebysta, bạn có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn (ADR).

Tần suất của các tác dụng không mong muốn được phân loại như sau: Rất thường gặp (≥1/10), thường gặp (≥1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥1/10.000 đến < 1/1000), rất hiếm gặp (<1/10.000) và không rõ (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).

Hệ thống cơ quan Tần suất Tác dụng không mong muốn
Rối loạn hệ miễn dịch Rất hiếm gặp Phản ứng phản vệ hoặc dạng phản vệ; Phản ứng quá mẫn, ví dụ như nổi mày đay
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất Rất hiếm gặp Ảnh hưởng đến đường hô hấp, ví dụ như co thắt phế quản

Nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ nào, hãy ngừng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý

Hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc và tham khảo các thông tin dưới đây.

Chống chỉ định

Không dùng Ebysta trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân có tiền sử hoặc nghi ngờ có phản ứng quá mẫn với bất kì thành phần hoạt chất hoặc tá dược nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

  • Nếu các triệu chứng không cải thiện sau 7 ngày điều trị, cần đánh giá lại tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.
  • Hàm lượng natri có trong 10 ml là 141 mg (6,2 mmol). Nên cân nhắc điều này khi sử dụng cho bệnh nhân cần chế độ ăn kiêng muối, ví dụ như bệnh nhân suy tim sung huyết hoặc suy thận.
  • Hàm lượng calcium carbonate có trong 10 ml là 160 mg (1,6 mmol). Cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân tăng canxi máu, lắng đọng canxi thận hoặc có tiền sử sỏi canxi thận tái phát.
  • Thuốc có chứa methyl parahydroxybenzoat và propyl parahydroxybenzoat, có thể gây dị ứng (phản ứng dị ứng muộn).

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

Phụ nữ mang thai:

Dữ liệu lâm sàng và số liệu thu thập được từ việc lưu hành hỗn dịch uống chứa sodium alginate, calcium carbonate và sodium bicarbonate cho thấy các thành phần hoạt tính của thuốc không gây ra dị tật hoặc độc tính cho thai nhi.

Thuốc có thể dùng trong thai kỳ nếu thực sự cần thiết.

Phụ nữ đang cho con bú:

Không có ảnh hưởng nào lên trẻ bú mẹ được ghi nhận khi mẹ sử dụng thuốc.

Thuốc này có thể được sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Ebysta không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

Nên dùng Ebysta cách xa khoảng 2 giờ so với các thuốc khác, đặc biệt là tetracycline, digoxine, fluoroquinolone, muối sắt, ketoconazole, thuốc an thần, hormone tuyến giáp, penicillamine, các thuốc trị cao huyết áp (atenolol, metoprolol, propanolol), glucocorticoid, chloroquine, biphosphonate (diphosphonate), và estramustine.

Bảo quản

Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ dưới 30°C.

Đánh giá sản phẩm

0 đánh giá
0
0
0
0
0

Đánh giá

Xóa bộ lọc

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Ebysta Merap – Điều trị trào ngược dạ dày thực quản, ợ nóng ợ chua (20 gói x 10ml)”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *