Thành phần
Thành phần thuốc:
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Omeprazol | 20mg |
Công dụng
Chỉ định
Thuốc Mepraz® 20mg được chỉ định trong các trường hợp sau đây:
Người lớn
- Điều trị loét tá tràng.
- Ngăn ngừa tái phát loét tá tràng.
- Điều trị loét dạ dày.
- Ngăn ngừa tái phát loét dạ dày.
- Kết hợp với các thuốc kháng sinh phù hợp để diệt trừ Helicobacter pylori (H. pylori) trong bệnh loét đường tiêu hóa.
- Trị loét dạ dày và tá tràng do sử dụng thuốc kháng viêm không steroid (NSAID).
- Phòng ngừa loét dạ dày và tá tràng do thuốc NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ.
- Điều trị viêm thực quản trào ngược.
- Điều trị kéo dài cho bệnh nhân đã lành viêm thực quản trào ngược.
- Điều trị các triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày-thực quản.
- Điều trị hội chứng Zollinger-Ellinson.
Trẻ em
- Trẻ em trên 1 tuổi, cân nặng từ 10 kg trở lên.
- Điều trị viêm thực quản trào ngược.
- Điều trị các triệu chứng ợ nóng và trớ acid trong bệnh trào ngược dạ dày-thực quản.
- Trẻ em trên 4 tuổi và thanh thiếu niên.
- Kết hợp với thuốc kháng sinh để trị loét tá tràng do H. pylori.
Dược lực học
Omeprazol, một hỗn hợp racemic của hai đồng phân quang học, giảm sự tiết acid dạ dày thông qua một cơ chế hiệu quả cao. Omeprazol là một chất ức chế đặc hiệu bơm acid trong tế bào thành dạ dày. Thuốc có tác dụng nhanh chóng và kiểm soát sự ức chế обратимое đối với sự tiết acid dạ dày khi dùng mỗi ngày một lần.
Omeprazol là một base yếu, nó tập trung và chuyển đổi thành dạng hoạt động trong môi trường acid cao của các kênh nội bào trong tế bào thành, nơi nó ức chế enzyme H+K+ – ATPase, còn gọi là bơm acid (hoặc bơm proton).
Quá trình tác động này diễn ra ở bước cuối cùng của quá trình hình thành acid dạ dày, phụ thuộc vào liều lượng và mang lại hiệu quả ức chế cao đối với sự tiết acid cơ bản và sự tiết acid do kích thích, bất kể tác nhân gây kích thích.
Tác dụng dược lực học
Tất cả các tác dụng dược lực học có thể được giải thích bằng tác động của omeprazol lên sự ức chế tiết acid.
Tác dụng trên sự ức chế tiết acid dạ dày
Việc sử dụng omeprazol mỗi ngày một lần mang lại sự ức chế nhanh chóng và hiệu quả đối với sự tiết acid dạ dày cả ban ngày và ban đêm, với tác dụng tối đa đạt được trong vòng 4 ngày điều trị. Với omeprazol 20 mg, độ acid dạ dày trong 24 giờ giảm trung bình ít nhất 80% được duy trì ở bệnh nhân loét tá tràng, và xuất lượng acid cực đại sau kích thích pentagastrin giảm trung bình khoảng 70% sau 24 giờ uống thuốc.
Ở bệnh nhân loét tá tràng, dùng omeprazol 20 mg duy trì pH trong dạ dày ≥ 3 trong khoảng thời gian trung bình là 17 giờ trong vòng 24 giờ dùng thuốc.
Do làm giảm sự tiết acid và độ acid trong dạ dày, omeprazol làm giảm hoặc bình thường hóa sự tiếp xúc acid ở thực quản theo cách phụ thuộc vào liều dùng trên bệnh nhân mắc bệnh trào ngược dạ dày-thực quản. Mức ức chế tiết acid liên quan đến diện tích dưới đường cong nồng độ theo thời gian (AUC) của omeprazol, chứ không phải nồng độ trong huyết tương tại một thời điểm nhất định.
Không có hiện tượng quen thuốc nhanh khi điều trị bằng omeprazol.
Tác dụng trên H. pylori
H. pylori gây ra loét đường tiêu hóa, bao gồm cả loét dạ dày và tá tràng. H. pylori là một yếu tố quan trọng trong sự phát triển của viêm dạ dày. H. pylori, cùng với acid dạ dày, là những yếu tố chính trong sự phát triển của bệnh loét đường tiêu hóa. H. pylori cũng là một yếu tố quan trọng trong sự phát triển của viêm teo niêm mạc dạ dày, một bệnh có liên quan đến việc tăng nguy cơ ung thư dạ dày.
Việc diệt trừ H. pylori bằng omeprazol và thuốc kháng sinh làm tăng tỷ lệ lành ổ loét và lui bệnh lâu dài đối với loét đường tiêu hóa.
Liệu pháp hai thuốc đã được thử nghiệm và cho thấy kém hiệu quả hơn so với liệu pháp ba thuốc. Tuy nhiên, chúng có thể được xem xét trong những trường hợp có tiền sử quá mẫn khiến không thể sử dụng bất kỳ sự kết hợp ba thuốc nào.
Các tác dụng khác liên quan đến sự ức chế acid
Tần suất nang tuyến dạ dày được báo cáo là tăng lên khi điều trị lâu dài. Những thay đổi này là hậu quả sinh lý của sự ức chế mạnh trên sự tiết acid, có tính chất lành tính và có thể tự hồi phục.
Giảm độ acid dạ dày bằng bất kỳ cách nào, kể cả thuốc ức chế bơm proton, làm tăng số lượng vi khuẩn bình thường có mặt trong ống tiêu hóa. Điều trị bằng thuốc giảm tiết acid có thể dẫn đến sự gia tăng nhẹ nguy cơ nhiễm khuẩn dạ dày-ruột như Salmonella và Campylobacter.
Nồng độ Chromogranin A (CgA) cũng tăng lên do giảm độ acid dạ dày. Tác dụng này đối với CgA sẽ biến mất sau khi ngừng điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton trong vòng 5 ngày.
Sử dụng ở trẻ em
Trong một nghiên cứu không đối chứng ở trẻ em (từ 1 đến 16 tuổi) bị viêm thực quản trào ngược nặng, omeprazol với liều từ 0,7 đến 1,4 mg/kg đã cải thiện mức độ viêm thực quản ở 90% số trường hợp và làm giảm các triệu chứng trào ngược một cách đáng kể.
Trong một nghiên cứu mù đơn, trẻ em từ 0-24 tháng tuổi mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản được chẩn đoán trên lâm sàng được điều trị với 0,5, 1,0 hoặc 1,5 mg omeprazol/kg. Tần suất các đợt nôn/trớ giảm 50% sau 8 tuần điều trị, bất kể liều dùng.
Diệt trừ H. pylori trên trẻ em
Một nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên, mù đôi (nghiên cứu Héliot) đã kết luận rằng omeprazol khi kết hợp với hai loại thuốc kháng sinh (amoxicillin và clarithromycin) cho thấy tính an toàn và hiệu quả trong việc điều trị nhiễm H. pylori ở trẻ em từ 4 tuổi trở lên bị viêm dạ dày. Tỷ lệ diệt trừ H. pylori là 74,2% (23/31 bệnh nhi) với omeprazol + amoxicillin + clarithromycin so với 9,4% (3/32 bệnh nhi) với amoxicillin + clarithromycin.
Tuy nhiên, không có bằng chứng nào về lợi ích lâm sàng đối với chứng khó tiêu. Nghiên cứu này không cung cấp thông tin đối với trẻ em dưới 4 tuổi.
Dược động học
Hấp thu
Omeprazol và omeprazol magnesi không ổn định trong môi trường acid, vì vậy thuốc uống phải ở dạng hạt bao tan trong ruột chứa trong viên nang hoặc viên nén. Omeprazol được hấp thu nhanh chóng, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 1-2 giờ sau khi uống.
Sự hấp thu omeprazol diễn ra ở ruột non và thường hoàn tất trong vòng 3-6 giờ. Việc uống thuốc trong bữa ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc. Sinh khả dụng khoảng 40% sau khi dùng liều duy nhất. Sinh khả dụng tăng lên khoảng 60% sau khi dùng liều lặp lại mỗi ngày một lần.
Phân bố
Thể tích phân bố biểu kiến trên đối tượng khỏe mạnh vào khoảng 0,3 L/kg cân nặng. Tỉ lệ omeprazol gắn với protein huyết tương là 97%.
Chuyển hóa
Omeprazol được chuyển hóa hoàn toàn bởi hệ thống cytochrom (CYP) P450. Phần chính của quá trình chuyển hóa này phụ thuộc vào CYP2C19 được biểu hiện đa hình, tạo ra hydroxyomeprazol, chất chuyển hóa chính trong huyết tương.
Phần còn lại phụ thuộc vào một thể đồng dạng đặc hiệu khác, CYP3A4, tạo ra omeprazol sulphon. Do omeprazol có ái lực cao với CYP2C19, nên có một tiềm năng về ức chế cạnh tranh và tương tác thuốc-thuốc với các cơ chất khác của CYP2C19.
Tuy nhiên, do ái lực thấp với CYP3A4, omeprazol không có tiềm năng ức chế chuyển hóa các cơ chất khác của CYP3A4. Ngoài ra, omeprazol không có tác dụng ức chế trên các enzyme CYP chính.
Khoảng 3% số người da trắng và 15-20% số người châu Á không có enzyme CYP2C19 hoạt động và được gọi là người chuyển hóa kém. Ở những đối tượng này, sự chuyển hóa omeprazol có lẽ chủ yếu được xúc tác bởi CYP3A4.
Sau khi uống omeprazol 20 mg lặp lại mỗi ngày một lần, AUC trung bình ở người chuyển hóa kém cao gấp 5 đến 10 lần so với người có enzyme CYP2C19 hoạt động (người có chuyển hóa mạnh).
Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương cũng cao hơn gấp 3 đến 5 lần. Những phát hiện này không ảnh hưởng đến liều lượng omeprazol.
Bài tiết
Thời gian bán thải của omeprazol trong huyết tương thường ngắn hơn 1 giờ sau khi uống liều duy nhất và uống lặp lại mỗi ngày một lần. Giữa các liều, omeprazol được thải trừ hoàn toàn khỏi huyết tương mà không có xu hướng tích lũy khi dùng thuốc mỗi ngày một lần.
Gần 80% liều uống của omeprazol được bài tiết dưới dạng các chất chuyển hóa trong nước tiểu, phần còn lại được bài tiết trong phân, chủ yếu là qua mật.
AUC của omeprazol tăng khi dùng liều lặp lại. Sự gia tăng này phụ thuộc vào liều dùng và dẫn đến mối quan hệ liều lượng-AUC phi tuyến tính sau khi dùng liều lặp lại. Tính phụ thuộc thời gian và liều lượng này là do giảm chuyển hóa vượt qua lần đầu và độ thanh thải toàn thân, có lẽ vì omeprazol và/hoặc các chất chuyển hóa của nó (ví dụ sulphon) gây ức chế enzyme CYP2C19.
Không thấy chất chuyển hóa nào có bất kỳ tác dụng nào trên sự tiết acid dạ dày.
Các đối tượng đặc biệt
Suy gan: Sự chuyển hóa omeprazol suy giảm ở bệnh nhân suy gan, dẫn đến tăng AUC. Omeprazol không cho thấy xu hướng tích lũy khi dùng thuốc mỗi ngày một lần.
Suy thận: Dược động học của omeprazol, bao gồm sinh khả dụng toàn thân và tốc độ thải trừ, không thay đổi ở bệnh nhân giảm chức năng thận.
Người già: Tốc độ chuyển hóa của omeprazol có phần giảm ở người cao tuổi (75-79 tuổi).
Trẻ em: Khi điều trị với những liều được khuyến cáo cho trẻ em từ 1 tuổi trở lên, nồng độ đo được trong huyết tương tương tự như ở người lớn. Ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi, sự thanh thải omeprazol thấp vì khả năng chuyển hóa omeprazol thấp.
Cách dùng
Nên uống viên nang kháng dịch dạ dày Mepraz® 20mg vào buổi sáng, tốt nhất là khi bụng đói. Nên nuốt trọn viên thuốc với nửa ly nước, không được nhai hoặc nghiền nát viên nang.
Nếu bệnh nhân khó nuốt hoặc là trẻ em, có thể uống hoặc nuốt thuốc với thức ăn mềm.
Cũng có thể mở viên nang và uống thuốc bên trong với nửa ly nước hoặc sau khi trộn thuốc với chất lỏng có tính acid nhẹ như nước ép trái cây hoặc nước ép táo, hoặc với thức uống không có ga. Nên uống ngay sau khi pha xong (hoặc trong vòng 30 phút), và hãy khuấy đều trước khi uống và tráng lại với nửa ly nước.
Bệnh nhân cũng có thể mút viên nang và nuốt các hạt thuốc bên trong với nửa ly nước, nhưng không được nhai những hạt này.
Liều dùng
Người lớn
Điều trị loét tá tràng
Liều khuyến cáo cho bệnh nhân loét tá tràng đang hoạt động là 20 mg omeprazol mỗi ngày một lần. Phần lớn bệnh nhân sẽ lành ổ loét trong vòng 2 tuần. Nếu bệnh nhân không lành hoàn toàn sau liệu trình ban đầu, ổ loét thường sẽ lành sau một đợt điều trị thêm 2 tuần nữa.
Ở những bệnh nhân loét tá tràng kém đáp ứng, nên dùng 40 mg omeprazol mỗi ngày một lần. Ổ loét thường sẽ lành trong vòng 4 tuần.
Đề phòng tái phát loét tá tràng
Để đề phòng tái phát loét tá tràng ở bệnh nhân âm tính với H. pylori hoặc khi không thể diệt trừ H. pylori, liều khuyến cáo là 20 mg omeprazol mỗi ngày một lần. Ở một số bệnh nhân, liều 10 mg mỗi ngày cũng đủ tác dụng. Nếu điều trị thất bại, có thể tăng liều lên 40 mg.
Điều trị loét dạ dày
Liều khuyến cáo là 20 mg omeprazol mỗi ngày một lần. Đa số bệnh nhân sẽ lành ổ loét trong vòng 4 tuần. Đối với bệnh nhân không lành hoàn toàn sau liệu trình ban đầu, thường thì ổ loét sẽ lành sau một đợt điều trị 4 tuần nữa.
Đối với bệnh nhân loét dạ dày kém đáp ứng, nên dùng 40 mg omeprazol mỗi ngày một lần, thường thì ổ loét sẽ lành trong vòng 8 tuần.
Đề phòng tái phát loét dạ dày
Để phòng ngừa tái phát loét ở bệnh nhân loét dạ dày kém đáp ứng, liều khuyến cáo là 20 mg omeprazol mỗi ngày một lần. Nếu cần, có thể tăng liều lên 40 mg Omeprazol mỗi ngày một lần.
Tiệt trừ H. pylori trong bệnh loét tiêu hóa
Để diệt trừ H. pylori, cần xem xét sự dung nạp thuốc của từng bệnh nhân khi chọn thuốc kháng sinh, và nên sử dụng thuốc kháng sinh theo tình hình kháng thuốc của quốc gia, khu vực, địa phương và hướng dẫn điều trị.
- Omeprazol 20 mg + clarithromycin 500 mg + amoxicillin 1000 mg, ngày 2 lần trong 1 tuần.
- Hoặc Omeprazol 20 mg + clarithromycin 250 mg (hoặc 500 mg) + metronidazol 400 mg (hoặc 500 mg hoặc tinidazole 500 mg), ngày 2 lần trong 1 tuần.
- Hoặc Omeprazol 40 mg ngày 1 lần + amoxicillin 500 mg và metronidazol 400 mg (hoặc 500 mg hoặc tinidazole 500 mg, cả hai thuốc dùng ngày 3 lần trong 1 tuần.
- Nếu sau mỗi phác đồ, bệnh nhân vẫn còn H. pylori dương tính, có thể lặp lại liệu trình.
Điều trị loét dạ dày và tá tràng do thuốc NSAID
Để điều trị loét dạ dày và tá tràng do thuốc NSAID, liều khuyến cáo là 20 mg omeprazol mỗi ngày một lần. Phần lớn bệnh nhân sẽ lành ổ loét trong vòng 4 tuần. Đối với bệnh nhân không lành hoàn toàn sau liệu trình ban đầu, thường thì ổ loét sẽ lành sau một đợt điều trị thêm 4 tuần nữa.
Đề phòng loét dạ dày và tá tràng do thuốc NSAID trên bệnh nhân có nguy cơ
Để phòng ngừa loét dạ dày và tá tràng do thuốc NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ (tuổi > 60, tiền sử loét dạ dày-tá tràng, tiền sử xuất huyết đường tiêu hóa trên), liều khuyến cáo là 20 mg omeprazol mỗi ngày một lần.
Điều trị viêm thực quản trào ngược
Liều khuyến cáo là 20 mg omeprazol mỗi ngày một lần. Đại đa số bệnh nhân sẽ lành ổ loét trong vòng 4 tuần. Với những bệnh nhân không lành hoàn toàn sau liệu trình ban đầu, ổ loét thường sẽ lành sau thêm 4 tuần điều trị nữa.
Đối với bệnh nhân viêm thực quản nặng, nên dùng 40 mg omeprazol mỗi ngày một lần và thường thì ổ loét sẽ lành trong vòng 8 tuần.
Điều trị dài hạn bệnh nhân viêm thực quản trào ngược đã lành
Để điều trị dài hạn đối với bệnh nhân viêm thực quản trào ngược đã lành, liều khuyến cáo là 10 mg omeprazol mỗi ngày một lần. Nếu cần, có thể tăng liều lên 20-40 mg omeprazol mỗi ngày một lần.
Điều trị bệnh trào ngược dạ dày-thực quản có triệu chứng
Liều khuyến cáo là 20 mg omeprazol mỗi ngày một lần. Bệnh nhân có thể đáp ứng tốt với liều 10 mg/ngày, vì vậy nên xem xét điều chỉnh liều tùy theo từng bệnh nhân.
Nếu không kiểm soát được triệu chứng sau 4 tuần điều trị với omeprazol 20 mg/ngày, nên xét nghiệm thăm dò thêm.
Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison
Trên bệnh nhân có hội chứng Zollinger-Ellison, nên điều chỉnh liều tùy theo từng người và tiếp tục điều trị nếu vẫn còn chỉ định trên lâm sàng. Liều ban đầu được khuyên dùng là 60 mg omeprazol mỗi ngày.
Tất cả bệnh nhân có bệnh nặng và đáp ứng kém với các liệu pháp khác đều được kiểm soát hữu hiệu. Hơn 90% số bệnh nhân đã duy trì omeprazol ở liều 20-120 mg/ngày. Khi liều omeprazol vượt quá 80 mg/ngày, nên chia ra uống hai lần mỗi ngày.
Liều dùng ở trẻ em
Trẻ em trên 1 tuổi và cân nặng >10 kg.
- Điều trị viêm thực quản trào ngược
- Điều trị triệu chứng ợ nóng và trớ acid trong bệnh trào ngược dạ dày-thực quản
Liều dùng được khuyến nghị như sau:
| Tuổi | Cân nặng | Liều dùng |
|---|---|---|
| ≥ 1 tuổi | 10-20 kg | 10 mg mỗi ngày một lần, có thể tăng lên 20 mg mỗi ngày một lần nếu cần |
| ≥ 2 tuổi | > 20 kg | 20 mg mỗi ngày một lần, có thể tăng lên 40 mg mỗi ngày một lán nếu cần |
Viêm thực quản trào ngược: Thời gian điều trị là 4-8 tuần.
Điều trị triệu chứng ợ nóng và trớ acid trong bệnh trào ngược dạ dày-thực quản: Thời gian điều trị là 2- 4 tuần. Nếu không kiểm soát được triệu chứng sau 2-4 tuần, bệnh nhân cần được thăm khám thêm.
Trẻ em trên 4 tuổi và thiếu niên
Điều trị loét tá tràng do H. pylori
Khi lựa chọn liệu pháp phối hợp thích hợp, nên xem xét hướng dẫn chính thức của quốc gia, khu vực và địa phương về vi khuẩn kháng thuốc, thời gian điều trị (thường là 7 ngày nhưng đôi khi lên đến 14 ngày), và sử dụng thuốc kháng sinh một cách hợp lý. Việc điều trị phải được bác sĩ chuyên khoa theo dõi.
Liều được khuyên dùng như sau:
| Cân nặng | Liều dùng |
|---|---|
| 15-30 kg | Phối hợp với 2 thuốc kháng sinh: Omeprazol 10 mg, amoxicillin 25 mg/kg cân nặng và clarithromycin 7,5 mg/kg cân nặng, tất cả đều uống mỗi ngày hai lần trong một tuần. |
| 31-40 kg | Phối hợp với 2 thuốc kháng sinh: Omeprazol 20 mg, amoxicillin 750 mg và clarithromycin 7,5 mg/kg cân nặng, tất cả đều uống mỗi ngày hai lần trong một tuần. |
| > 40 kg | Phối hợp với 2 thuốc kháng sinh: Omeprazol 20 mg, amoxicillin 1 g và clarithromycin 500 mg, tất cả đều uống mỗi ngày hai lần trong một tuần. |
Các đối tượng đặc biệt
Suy chức năng thận
Không cần điều chỉnh liều trên bệnh nhân suy chức năng thận (xem mục dược động học).
Suy chức năng gan
Trên bệnh nhân suy gan, liều 10-20 mg/ngày là đủ (xem mục dược động học).
Người cao tuổi (> 65 tuổi)
Không cần điều chỉnh liều trên người cao tuổi (xem mục dược động học).
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Hiện nay, có rất ít kinh nghiệm về quá liều omeprazol ở người. Trong y văn, có ghi nhận trường hợp sử dụng liều 560 mg, và đôi khi có những báo cáo về các liều duy nhất khi uống omeprazol đạt đến 2400 mg (gấp 120 lần liều được khuyến nghị lâm sàng). Các triệu chứng như buồn nôn, nôn, chóng mặt, đau bụng, tiêu chảy và đau đầu đã được báo cáo. Tương tự, tình trạng thờ ơ, trầm cảm và lú lẫn đã được mô tả trong những trường hợp đơn lẻ.
Xử trí: Các triệu chứng quá liều omeprazol đã được mô tả có tính chất thoáng qua, và không có hậu quả nghiêm trọng nào được báo cáo. Tốc độ thải trừ không thay đổi (động học bậc một) khi tăng liều. Phương pháp điều trị chủ yếu là điều trị các triệu chứng nếu cần thiết.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Cần lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Mepraz® 20mg, bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn (ADR).
Các tác dụng phụ thường gặp nhất (1-10% số bệnh nhân) bao gồm đau đầu, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi và buồn nôn/nôn.
Các tác dụng không mong muốn sau đây đã được ghi nhận hoặc nghi ngờ trong thử nghiệm lâm sàng của omeprazol và kinh nghiệm lưu hành thuốc. Chưa có trường hợp nào cho thấy liên quan đến liều dùng.
Các tác dụng không mong muốn dưới đây được xếp loại theo tần suất và hệ cơ quan như sau:
Rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (1/100 ≤ ADR 1 năm), có thể làm tăng nguy cơ gãy xương hông, cổ tay và xương sống, chủ yếu là ở người già hoặc khi có sự hiện diện của các yếu tố nguy cơ khác đã biết.
Các nghiên cứu quan sát cho thấy rằng thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng 10-40% nguy cơ gãy xương nói chung. Một phần của mức tăng này là do các yếu tố nguy cơ khác. Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương cần được điều trị theo các hướng dẫn lâm sàng hiện hành và họ phải được cung cấp đầy đủ vitamin D và calci.
Hạ magnesi-máu nặng đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton như omeprazol ít nhất trong 3 tháng, và phần lớn các trường hợp là 1 năm.
Các biểu hiện nặng của hạ magnesi-máu như mệt mỏi, co cứng cơ, cuồng sảng, co giật, chóng mặt và loạn nhịp thất có thể xảy ra, nhưng chúng có thể bắt đầu một cách âm thầm và bị bỏ sót. Ở phần lớn bệnh nhân bị hạ magnesi-máu, tình trạng này được cải thiện sau khi bù magnesi và ngừng dùng thuốc ức chế bơm proton.
Đối với bệnh nhân dự kiến sẽ điều trị kéo dài hoặc dùng thuốc ức chế bơm proton với digoxin hoặc các thuốc có thể gây hạ magnesi-máu (ví dụ, thuốc lợi tiểu), nhân viên y tế nên xem xét đo nồng độ magnesi trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton, và định kỳ đo lại trong thời gian điều trị.
Gây nhiễu xét nghiệm cận lâm sàng
Tăng nồng độ CgA có thể gây nhiễu đối với việc thăm dò đánh giá các khối u thần kinh-nội tiết. Để tránh hiện tượng gây nhiễu này, nên tạm ngưng điều trị omeprazol năm ngày trước khi đo CgA.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Viên nang kháng dịch dạ dày Mepraz® 20mg dường như không ảnh hưởng đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, các tác dụng phụ như chóng mặt, rối loạn thị giác có thể xảy ra (xem mục Tác dụng không mong muốn). Nếu bị ảnh hưởng, bệnh nhân không nên lái xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Kết quả từ ba nghiên cứu dịch tễ tiền cứu (hơn 1000 kết quả dùng thuốc) cho thấy không có tác dụng bất lợi nào của omeprazol trên thai kỳ hoặc trên sức khỏe của thai nhi/trẻ sơ sinh. Có thể dùng omeprazol trong thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú
Omeprazol được bài tiết trong sữa mẹ nhưng không có khả năng ảnh hưởng đến em bé khi dùng liều điều trị.
Tương tác thuốc
Ảnh hưởng của omeprazol trên dược động học của các thuốc khác
Thuốc có sự hấp thu phụ thuộc pH.
Việc giảm tính acid trong dạ dày khi điều trị bằng omeprazol có thể làm tăng hoặc giảm sự hấp thu của các hoạt chất có độ hấp thu phụ thuộc vào pH dạ dày.
Nelfinavir, atazanavir.
Nồng độ của nelfinavir và atazanavir giảm khi được uống đồng thời với omeprazol.
Chống chỉ định sử dụng đồng thời omeprazol với nelfinavir (xem mục Chống chỉ định).
Sử dụng đồng thời omeprazol (40 mg mỗi ngày một lần) làm giảm khoảng 40% nồng độ tiếp xúc trung bình của nelfinavir và giảm khoảng 75-90% nồng độ tiếp xúc trung bình của chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý M8. Sự tương tác này cũng có thể gây ức chế CYP2C19.
Không nên sử dụng đồng thời omeprazol với atazanavir (xem mục Thận trọng). Sử dụng đồng thời omeprazol (40 mg mỗi ngày một lần) và atazanavir 300mg/ritonavir 100 mg ở người tình nguyện khỏe mạnh làm giảm 75% nồng độ tiếp xúc atazanavir.
Việc tăng liều atazanavir lên 400 mg không bù đắp được ảnh hưởng của omeprazol đối với nồng độ tiếp xúc atazanavir. Sử dụng đồng thời omeprazol (20 mg mỗi ngày một lần) với atazanavir 400 mg/ritonavir 100 mg ở người tình nguyện khỏe mạnh làm giảm khoảng 30% nồng độ tiếp xúc atazanavir so với atazanavir 300 mg/ritonavir 100 mg mỗi ngày một lần.
Digoxin
Điều trị đồng thời với omeprazol (20 mg/ngày) và digoxin ở người khỏe mạnh làm tăng 10% sinh khả dụng của digoxin. Độc tính digoxin hiếm khi được báo cáo.
Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng omeprazol liều cao ở bệnh nhân cao tuổi. Khi đó, cần tăng cường theo dõi tác dụng trị liệu của thuốc digoxin.
Clopidogrel
Trong một nghiên cứu lâm sàng bắt chéo, clopidogrel (liều tải 300 mg tiếp theo là 75 mg/ngày) dùng đơn liều và phối hợp với omeprazol (80 mg uống cùng lúc với clopidogrel) được dùng trong 5 ngày.
Nồng độ tiếp xúc của chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel giảm 46% (Ngày 1) và 42% (Ngày 5) khi omeprazol và clopidogrel được dùng đồng thời. Trung bình, sự ức chế kết tập tiểu cầu (IPA) giảm 47% (sau 24 giờ) và 30% (Ngày 5) khi sử dụng chung clopidogrel và omeprazol.
Thậm chí việc uống clopidogrel và omeprazol vào các thời điểm khác nhau trong ngày cũng không ngăn chặn được tương tác giữa chúng. Tương tác này chủ yếu do tác dụng ức chế của omeprazol lên CYP2C19.
Các nghiên cứu quan sát và nghiên cứu lâm sàng đã báo cáo dữ liệu không nhất quán về ý nghĩa lâm sàng của tương tác dược lực học/dược động học (PK/PD) này đối với các biến cố tim mạch nghiêm trọng.
Các hoạt chất khác
Posaconazol, erlotinib, ketoconazol và itraconazol có thể bị giảm đáng kể sự hấp thu khi dùng chung với omeprazol, dẫn đến khả năng làm giảm hiệu quả lâm sàng. Nên tránh dùng chung omeprazol với posaconazol và erlotinib.
Các thuốc được chuyển hóa bởi CYP2C19
Omeprazol là một chất ức chế CYP2C19 ở mức độ trung bình, đây là enzym chính chịu trách nhiệm chuyển hóa omeprazol. Do đó, sự chuyển hóa của các hoạt chất dùng đồng thời mà cũng được chuyển hóa bởi CYP2C19 sẽ bị giảm, dẫn đến tăng nồng độ và mức độ tiếp xúc toàn thân với những chất này. Ví dụ về các thuốc này bao gồm R-warfarin và các thuốc đối kháng vitamin K khác, cilostazol, diazepam và phenytoin.
Cilostazol
Trong một nghiên cứu bắt chéo, liều 40 mg omeprazol làm tăng Cmax của cilostazol lên 18% và AUC lên 26%, đồng thời tăng Cmax của một trong những chất chuyển hóa của nó lên 29% và AUC lên 69%.
Phenytoin
Nên theo dõi nồng độ phenytoin trong huyết tương trong vòng 2 tuần đầu sau khi bắt đầu điều trị bằng omeprazol. Nếu đã điều chỉnh liều phenytoin, cần theo dõi và điều chỉnh lại khi kết thúc điều trị omeprazol.
Chưa biết cơ chế
Saquinavir: Sử dụng đồng thời omeprazol và saquinavir/ritonavir làm tăng nồng độ saquinavir trong huyết tương lên khoảng 70%, tuy nhiên, bệnh nhân nhiễm HIV dung nạp tốt sự kết hợp này.
Tacrolimus: Việc sử dụng đồng thời omeprazol có thể làm tăng nồng độ tacrolimus trong huyết thanh. Nên tăng cường theo dõi nồng độ tacrolimus cũng như chức năng thận (đo độ thanh thải creatinin), và điều chỉnh liều tacrolimus nếu cần.
Methotrexat: Đã có báo cáo về việc tăng nồng độ methotrexat ở một số bệnh nhân khi dùng chung với thuốc ức chế bơm proton. Cần cân nhắc tạm ngưng dùng omeprazol khi sử dụng methotrexat liều cao.
Ảnh hưởng của các thuốc khác trên dược động học của omeprazol
Các chất ức chế CYP2C19 và CYP3A4
Vì CYP2C19 và CYP3A4 chuyển hóa omeprazol, các hoạt chất ức chế các enzym này (ví dụ: clarithromycin và voriconazol) có thể làm tăng nồng độ omeprazol trong huyết thanh bằng cách làm chậm quá trình chuyển hóa của nó.
Điều trị đồng thời với voriconazol có thể làm tăng nồng độ tiếp xúc omeprazol lên gấp đôi. Thường thì không cần điều chỉnh liều vì liều cao omeprazol vẫn được dung nạp tốt. Tuy nhiên, nên xem xét điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy gan nặng và khi có chỉ định điều trị lâu dài.
Chất cảm ứng CYP2C19 và/hoặc CYP3A4
Các hoạt chất cảm ứng CYP2C19 hoặc CYP3A4, hoặc cả hai (ví dụ: rifampicin và St John’s wort), có thể làm giảm nồng độ omeprazol trong huyết thanh bằng cách tăng tốc độ chuyển hóa của nó.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C, trong bao bì gốc để tránh ẩm.



Sức khỏe giới tính

Đánh giá
Xóa bộ lọcChưa có đánh giá nào.